Home

Phác Đồ Điều Trị - Y Học Tổng Hợp

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U TRUNG THẤT - NGUYÊN NHÂN - CHẨN ĐOÁN

U TRUNG THẤT

1. PHÂN LOẠI MỘT SỐ U VÀ KÉN TRUNG THẤT
1.1. Phân chia u trung thất theo đnh khu giải phẫu

Các nhà Giải phẫu học đều thống nhất phân chia trung thất thành bốn khu vực: trung thất trên, trung thất truớc, trung thất giữa và trung thất sau. Trịnh Văn Minh (2007) chia trung thất thành 2 khu vực: trung thất trên và trung thất dưới, tuy nhiên sau đó tác giả lại chia trung thất dưới thành trung thất trước, trung thất giữa và trung thất sau, do vậy theo giải phẫu trung thất đều được chia thành bốn khu vực. Việc chẩn đoán u trung thất đều dựa theo vị trí u như u trung thất,như vậy theo Giải phẫu có thể xếp thành: u trung thất trên, u trung thất trước, u trung thất giữa và u trung thất sau.

ĐẠI CƯƠNG THÔNG KHÍ NHÂN TẠO - ẢNH HƯỞNG VÀ BIẾN CHỨNG

1. ĐẠI CƯƠNG THÔNG KHÍ NHÂN TẠO

Vào những năm 1950, thông khí nhân tạo bắt đầu được ứng dụng rộng rãi khi có các vụ dịch bại liệt ở Scandinavia và ở Mỹ. Vào năm 1952, tại Copenhagen (Đan Mạch), thông khí bằng bóp bóng với oxy 50% qua mở khí quản cho các bệnh nhân liệt hô hấp do bại liệt đã giúp giảm tỷ lệ tử vong từ 80% xuống 25%. Để thực hiện được điều này trong vụ dịch đã phải huy động tới 1.400 sinh viên y khoa của các trường đại học. Chính việc cần đến một lượng lớn sức người để giúp thông khí cho bệnh nhân trong các vụ dịch này đã thúc đẩy nhanh sự áp dụng rộng rãi các máy thông khí nhân tạo áp lực dương vào trong các khoa Hồi sức cấp cứu.
Thực ra thì ngay từ năm 1929 các máy thở áp lực âm đã được áp dụng tương đối rộng rãi. Tuy nhiên thông khí nhân tạo với áp lực âm đã bộc lộ nhiều nhược điểm: bệnh nhân thường cảm thấy khó chịu, khó thực hiện các theo dõi và chăm sóc, giảm cung lượng tim do giảm tuần hoàn trở về v.v...

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SUY HÔ HẤP - NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN

1. ĐẠI CƯƠNG SUY HÔ HẤP

Suy hô hấp cấp là gì?

Suy hô hấp cấp là tình trạng hệ thống hô hấp đột nhiên không bảo đảm được chức năng trao đổi khí (bao gồm cung cấp oxy và thải trừ CO2) gây ra thiếu oxy máu, kèm hoặc không kèm theo tình trạng tăng CO2 máu. Suy hô hâp cấp không phải là một bệnh mà là một hội chứng do các bất thường về cấu trúc và chức năng sinh lý gặp trong rất nhiều bệnh. Các bệnh lý gây suy hô hấp ảnh hương tới một trong các yếu tố sau:
- Trung tâm hô hấp: Bao gồm các trường hợp suy hô hấp do dùng quá liều thuốc an thần, các bệnh lý thần kinh cơ.
- Phổi: bao gồm cả đường thở và nhu mô phổi.
- Tuần hoàn phổi.
- Lồng ngực và cơ hô hấp.
Suy hô hấp (SHH) là một cấp cứu thường gặp trong lâm sàng, là nguyên nhân tứ vong chủ yếu của các bệnh nhân, đặc biệt ở trẻ em và người lớn tuổi. Đây là một cấp cứu rất khẩn cấp, đòi hỏi phải xử trí ngay, kết hợp vừa xử trí, vừa đánh giá lâm sàng và chỉ định xét nghiệm.
Chẩn đoán nguyên hhân nhiều khi rất khó khăn nhất là trong hoàn cảnh cấp cứu đòi hỏi chẩn đoán nhanh, khó thăm khám, các thăm dò và xét nghiệm hạn chế.

ĐẠI CƯƠNG BỆNH LÝ TRUNG THẤT - NGUYÊN NHÂN - CHẨN ĐOÁN

ĐẠI CƯƠNG BỆNH LÝ TRUNG THẤT

1. GIẢI PHẪU VÙNG TRUNG THẤT
1.1. Vị trí các cơ quan thành phần trong trung thất

TRƯỚC Tuyến ức
Tổ chức mỡ quanh tim
Hạch
GIỮA Màng ngoài tim
Tim
Khí quản và phế quản gốc
Thực quản
Động mạch chủ
Thần kinh phế vị, thần kinh hoành
Hạch
SAU Tĩnh mạch Azygos v Hemiazyos
Ống ngực
Thần kinh giao cảm
Thần kinh liên sườn

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG NGỪNG THỞ KHI NGỦ - NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN

1. ĐẠI CƯƠNG HỘI CHỨNG NGỪNG THỞ KHI NGỦ

1.1. Định nghĩa
- Bình thường khi hít vào các cơ hô hấp co rút lại, cơ hoành hạ thấp, đồng thời các cơ ở đường hô hấp trên (nhất là cơ lưỡi, cằm) cũng co thắt lại. Khi ngủ, các cơ giãn, vùng mũi họng giảm trương lực, đường thở có khuynh hướng khép và đóng lại, với tư thế nằm ngửa trong khi ngủ sẽ làm lưỡi tụt ra sau làm đường thở trên bị hẹp lại.
- Hội chứng ngừng thở khi ngủ là một rối loạn đặc trưng bởi sự ngừng thở từng lủc khi ngủ trong thời gian từ 10 giây trở lên, dẫn đến giảm nồng độ oxy trong máu, sau đó động tác hô hấp hoạt động trở lại thường phối hợp với sự thức dậy ngắn.
- Giảm thở là tình trạng giảm luồng khí ít nhất là 50%, phối hợp với sự giảm độ bão hoà oxy hemoglobin từ 4% trở lên.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ MÀNG PHỔI - NGUYÊN NHÂN - CHẨN ĐOÁN

UNG THƯ MÀNG PHỔI

1. LỊCH SỬ
Từ buổi đầu của thời đại Cơ đốc giáo đã có một vài cuộc hội thảo vể những đồ vật và vật liệu có bản chất chịu lửa và cả hai thứ đều được coi là loại vật chất kỳ diệu gần với siêu tự nhiên, vải mặc bằng sợi amiant được biết như sợi len đá, đã được mô tả lại trong văn học cổ xưa như một thứ ma thuật vì nó có thể ném vào lửa mà sau đó khi lấy ra vẫn còn giữ được hoàn toàn nguyên vẹn.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ - HỘI CHỨNG TĂNG GIẢM THÔNG KHÍ - NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN

1. ĐẠI CƯƠNG HỘI CHỨNG TĂNG GIẢM THÔNG KHÍ

1.1. Định nghĩa
Hội chứng tăng thông khí là gì ?

- Hội chứng tăng thông khí là tình trạng tăng tốc độ của thông khí phế nang quá mức so với mức độ các sản phẩm được sinh ra do quá trình chuyển hoá carbondioxit và hậu quả là nồng độ CO2 trong máu động mạch giảm dưới mức bình thường (nồng độ CO2 bình thường từ 37 đến 43mmHg).
- Hội chứng tăng thông khí dễ dàng chẩn đoán trên lâm sàng, tuy nhiên cơ chế bệnh sinh-còn nhiều vấn đề cần làm sáng tỏ
- Tăng thông khí thường đi kèm với tình trạng khó thở nhưng không phải tất cả các trường hợp có hội chứng tăng thông khí đều có cảm giác khó thở và ngược lại có thể bệnh nhân khó thở nhưng không kèm theo hội chứng tăng thông khí.

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH U TRUNG THẤT- KỸ THUẬT, PHÂN LOẠI

1. GIẢI PHẪU XQUANG TRUNG THẤT

Trung thất là khoang giữa lồng ngực, hai bên là màng phổi phải và trái, thông lên trên với cổ và dưới với cơ hoành, phía trước là mặt sau xương ức và phía sau là bờ trước cột sống ngực. Trung thất được chia làm bốn khoang trung thất trên, trung thất trước, trung thất giữa và trung thất sau.
- Theo Felson, trung thất được chia làm hai tầng trên và dưới. Tầng dưới được chia làm ba khoang trước, giữa và sau.
- Trung thất trên được giới hạn bởi đường ngang từ khớp cán-thân xương ức tới đốt sống ngực IV phía sau.
- Trung thất trước giới hạn từ mặt sau xương ức tới mặt trước màng ngoài tim.
- Trung thất giữa ranh giới màng ngoài tim phía trựốc và sau.
- Trung thất sau giới hạn từ mặt sau màng ngoài tim phía trước tới bờ trước cột sống ngực phía sau.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U XƠ MÀNG PHỔI KHU TRÚ - NGUYÊN NHÂN - CHẨN ĐOÁN

U XƠ MÀNG PHỔI KHU TRÚ

1. DỊCH TỄ HỌC
Cac u xơ màng phổi là những khối u trung mạc và hầu hết chúng đều có hưởng đến màng phổi, tuy nhiên một số vị trí khác có thể chịu ảnh hưởng như ở trung thất và phổi. Ngoài ra, người ta còn nói đến các khối u xơ ở ngoài lồng ngực như u trong ổ bụng, đầu, cổ và hệ thống thần kinh trung ương.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI - NGUYÊN NHÂN - CHẨN ĐOÁN

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI

1. MỘT VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ, ĐỊNH NGHĨA VÀ DỊCH TỄ
Tràn khí màng phổi (TKMP) là tình trạng xuất hiện khí trong khoang màng phổi. Thuật ngữ pneumothorax (TKMP) được Itard - một người học trò của Laennec đặt tên từ năm 1803. Năm 1819, Laennec đã mô tả hình ảnh lâm sàng của TKMP.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ PHÙ PHỔI CẤP HUYẾT ĐỘNG - GIẢI PHẪU, CHẨN ĐOÁN

1. ĐẠI CƯƠNG PHÙ PHỔI CẤP HUYẾT ĐỘNG

Phù phổi cấp là tình trạng ứ quá nhiều dịch trong khoảng kẽ và trong lòng phế nang, dẫn đến suy hô hấp cấp.
Người ta chia ra hai loại: phù phổi cấp huyết động và phù phổi cấp tổn thương. Trong phạm vi bài này chỉ đề cập đến phù phổi cấp huyết động. Có 4 cơ chế chính gây phù phổi cấp huyết động bao gồm: Mất cân bằng áp lực (tăng áp lực thủy tĩnh trong mao mạch, giảm áp lực keo huyết tương và tăng áp lực âm trong khoảng kẽ), tổn thương hàng rào phế nang -  mao mạch, tắc nghẽn mạch bạch huyết. Cơ chế nguyên phát và/hoặc chưa rõ cơ chế tổn thương.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ- TĂNG ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI- NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN

1. ĐỊNH NGHĨA TĂNG ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI

Tăng áp lực động mạch phổi là sự tăng áp lực động mạch phổi có thể là hậu quả của suy tim trái, tổn thương nhu mô phổi hoặc bệnh lý mạch máu, huyết khối tắc mạch hoặc sự kết hợp của các yếu tố trên. Bình thường áp lực động mạch phổi lúc nghỉ là l5 mmHg, mỗi năm tăng thêm lmmHg. Gọi là tăng áp lực động mạch phổi khi áp lực động mạch phổi trên 20mmHg khi nghỉ ngơi và trên 30mmHg khi gắng sức ở người lớn.

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NỐT MỜ Ở PHỔI- NGUYÊN NHÂN, KỸ THUẬT , PHÂN TÍCH

1. ĐẠI CƯƠNG CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NỐT MỜ Ở PHỔI

Trong thăm khám Xquang hằng ngày ta rất hay gặp nốt mờ ở phổi đường kính > 2cm mà bệnh nhân hoàn toàn không có triệu chứng lâm sàng chỉ điểm, chiếm tỷ lệ khoảng 1 -  2/1000 trường hợp.
Chụp cắt lớp vi tính là chỉ định để đánh giá hình thái, kích thước, đường bò, cấu trúc, tìm tổn thương vôi hoá, tổ chức mỡ, đánh giá mô phổi lân cận, tìm các tổn thương khác, đánh giá hạch rốn phổi hay hạch trung thất.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO UNG THƯ - NGUYÊN NHÂN - CHẨN ĐOÁN

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO UNG THƯ

1. DỊCH TỄ
Redon là người đầu tiên mô tả tràn dịch màng phổi (TDMP) do di căn của ung thư vào đầu thế kỷ XIX. Tiếp đó, Widal là người mô tả ung thư màng phổi lần đầu tiên. Tràn dịch màng phổi do ung thư là một biểu hiện lâm sàng nói chung trong các bệnh lý ác tính thường gặp trong bệnh viện cũng như ở các cơ sở y tế. Nhiều nghiên cứu tiến hành mổ tử thi của những bệnh nhân bị các bệnh ác tính đã phát hiện thấy 15% trường hợp TDMP do ung thư (Rodriguez - Panadero F và cs., 1989).

U PHỔI LÀNH TÍNH- NGUYÊN NHÂN, PHÂN LOẠI

1. ĐẠI CƯƠNG U PHỔI LÀNH TÍNH

U phổi lành tính được thống kê chiếm 1 -  2/1000 trường hợp chụp Xquang. Có khoảng 30% số trường hợp này là ung thư. Phần còn lại thì u lành tính chiếm 1 - 5% số u phổi tiên phát.
U phổi lành tính thường đồng nhất. Những u này thường là những u dạng tuyến, hamartome và một số tổn thương như u sụn, u xơ, u mỡ, u cơ, u máu, u quái, và u giả u lympho, u nội mạc tử cung, u nội phế quản.
Phần lớn u lành ở phổi không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Một số biến chứng có thể do u lành gây ra là gây tắc phế quản, viêm phổi. Cụ thể là u lành có thể gây ra xẹp phổi, ho ra máu. Một số u lúc đầu có thể lành tính nhưng có thể ác tính hoá những năm tháng về sau nhưng với tỷ lệ thấp.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN

1. ĐẠI CƯƠNG HEN PHẾ QUẢN

1.1. Định nghĩa
Hen phế quản là gì ?
Hen phế quản là bệnh có đặc điểm là viêm niêm mạc phế quản mạn tính làm tăng phản ứng của phế quản thường xuyên với nhiều tác nhân kích thích dẫn đến co thắt cơ trơn phế quản, mức độ co thắt phế quản thay đổi nhưng cơ thể tự hồi phục hoặc hồi phục sau khi dùng thuốc giãn phế quản.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN MÁU MÀNG PHỔI VÀ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DỊCH MÁU - NGUYÊN NHÂN - CHẨN ĐOÁN

TRÀN MÁU MÀNG PHỔI VÀ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DỊCH MÁU

1. ĐỊNH NGHĨA
- Tràn máu màng phổi (TMMP) (hemothorax) khi hematocrit dịch màng phổi trên 50% hematocrit máu ngoại vi. Trường hợp vì một lý do nào đó không làm được hematocrit dịch màng phổi, nếu số lượng hồng cầu của dịch màng phổi trên 50% hồng cầu ở máu ngoại biên thì cũng được chẩn đoán xác định tràn máu màng phổi.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH HÔ HẤP DO THUỐC - NGUYÊN NHÂN - CHẨN ĐOÁN

BỆNH HÔ HẤP DO THUỐC

1. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh lý phổi - màng phổi do thuốc là một chương lớn trong chuyên ngành hô hấp. Ở đây không đề cập tới các biến chứng nhiễm khuẩn phổi do dùng các thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, u lympho/ bệnh hạch to - tăng sinh nguyên bào miễn dịch do cyclosporine hoặc các thuốc chống co giật.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH BỤI PHỔI SILIC (SILICOSIS) VÀ CHỤP XQUANG BỤI PHỔI SILIC - NGUYÊN NHÂN - CHẨN ĐOÁN

 BỆNH BỤI PHỔI SILIC (SILICOSIS)

1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Định nghĩa
Bệnh bụi phổi silic là gì ?

- Bệnh bụi phổi silic là bệnh nghề nghiệp do hít phải bụi silic tự do dạng tinh thể dẫn đến hình thành các hạt xơ và gây xơ phổi.
- Bệnh bụi phổi silic đơn thuần do hít vào phổi bụi dioxyt silic. Bệnh bụi phổi hỗn hợp do hít vào phổi vừa bụi silic, vừa bụi than hoặc các bụi kim loại v.v... loại bụi này ít gây xơ phổi hơn.

GÂY TẮC ĐỘNG MẠCH PHẾ QUẢN, ĐIỀU TRỊ HO RA MÁU- NGUYÊN NHÂN VÀ KỸ THUẬT TIẾN HÀNH

I. ĐẠI CƯƠNG GÂY TẮC ĐỘNG MẠCH PHẾ QUẢN ĐIỀU TRỊ HO RA MÁU

Ho ra máu xuấT hiện lúc bệnh nhân ho, khạc hoặc tự nhiên ra máu, khối lượng có thể ít vài ml lẫn với đờm, nhưng cũng có thể ho ra máu ồ ạt vài trăm ml toàn máu tươi.
Ho ra máu khá thường gặp trên lâm sàng, gây tỷ lệ tủ vong cao hoặc nếu không tử vong thì củng gây cho bệnh nhân suy giảm sức khoẻ; suy nhược vì mất máu kép dài, gây lo lắng cho người bệnh cũng như gia đình và nguời xung quanh.
trước đây, điều trị ho ra máu chủ yếu cho bệnh nhân nghỉ ngơi, nằm yên tĩnh và dùng thuốc cầm máu nhưng hiệu quả thấp, một số bệnh nhân phải phẫu thuật cắt phổi
Phương pháp điều trị bằng can thiệp nút động mạch phế quản là phương pháp được áp dụng trong cấp cứu nhằm cầm máu và giúp điều trị nguyên nhân trong một số trường hợp.

phac do dieu tri - y hoc tong hop - dien dan y khoa