Home

ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU NGỘ ĐỘC LÂN HỮU CƠ - Khoa Hồi Sức Cấp Cứu Chống Độc

.
ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU NGỘ ĐỘC LÂN HỮU CƠ

1.  TRIỆU CHỨNG
1.1.  Hội chứng muscarin
(Triệu chứng cường phó giao cảm)
+ Đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy.
+ Tăng tiết dịch tiêu hoá, nước bọt, mổ hôi.
+ Mạch chậm, hạ huyết áp, rối loạn dẫn truyền tim, phù phổi cấp do tổn thương phổi.
+ Đồng tử co, màng tiếp hợp đỏ, chảy nước mắt, thị lực giảm, nhìn đôi.
+ Co thắt thanh quản dữ dội, tăng tiết phế quản mạnh dẫn đến ùn tắc.


1.2. Hội chứng nicotin (Triệu chứng cường giao cảm do tăng tiết catecholamin hậu hạch)
Hội chứng này chỉ rõ khi ngộ độc nặng.
+ Rất mệt, yếu cơ, rung giật thớ cơ, liệt cơ, liệt hô hấpỗ + Rối loạn nhịp tim, rung thất, ngừng tim.
1.3 Hội chứng thần kinh trung ương
+ Hôn mê, ức chế hô hấp, đôi khi co giật.
+ Nếu nặng thấy ức chế trung tâm vận mạch dẫn tới suy tuần hoàn cấp, tử vong nhanh.
1.4. Xét nghiệm
+ Xác định hoạt tính men cholinesterase đối với achetincholin (Thuận tiện nhất là dùng giấy thử).
+ Định lượng men cholinesterase giả (Bình thường 3,12 ± 1,2 đv).
+ Định lượng paranitrophenol trong nước tiểu dương tínhỗ
2.    ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU
2.1. Loại trừ chất độc
+ Thay quần áo, rửa da, gội đầu bằng xà phòng.
+ Rửa dạ dày nếu ngộ độc đường tiêu hóa, mỗi lần rửa 30 - 40 lít nước, 3 giờ rửa lại, sau mỗi lần rửa bơm qua sond 200 ml dầu parapin, mỗi lít nước cho thêm 4-5 g NaCl và 1 thìa canh than hoạt, rửa đến khi nước trong hẳn hoặc không còn mùi hôi. Nếu không có parapin, cho than hoạt 20 g cứ 2 giờ/lần, cho đến 120 g, cho uống thêm sorbitol 60 g hay natri sulphat 30 g để chống táo bón (Dầu parapin hoà tan phospho hữu cơ và thải trừ nhanh).
2.2. Hồi sức hô hấp nếu suy hô hấp
2.3. Atropin

Ông 1 - 5 mg, tiêm tĩnh mạch mỗi 5-10 phút liên tục cho đến khi có dấu hiệu ngấm atropin (Da khô, nóng đỏ, mạch nhanh 100 - 120 nhịp/phút, đồng tử dãn 3-4 mm, hơi vật vã, giãy dụa).
Nếu 1-2 giờ sau khi tiêm 5 mg mỗi 10 phút chưa thấy dấu hiệu ngấm atropin, tăng liều đến 10 mg hoặc rút ngắn thời gian 5 phút tiêm một lần.
Sau khi tiêm 5 mg tĩnh mạch, ghi giờ tiêm mạch, kích thước đổng tử rồi nạp sẩn 5 mg nữa, theo dõi tình trạng ngấm, nếu sau 20 phút đồng tử bắt đầu co lại, mạch xuống < 100 nhịp/phút, da tái đi, phải hô hấp viện trợ bằng bóp bóng ambu, tiêm lại ngay 5 mg vào tĩnh mạch, khoảng cách tiêm 20 phút - 5 phút =15 phút.
Sau vài lần tiêm thăm dò mỗi ngày, có thể xác định được cụ thể lượng atropin cho mỗi lần và khoảng cánh cần tiêm cho 1 ngày.


2.4. 2 PAM (2 pyridin aldoxim methylchlor)
2 PAM là một oxim, tên khác là: pralidoxim, contrathion, obidoxim.
+ Tiêm 200 - 500 mg tĩnh mạch trong 5-10 phút, không được tiêm < 5 phút 500 mg vì có thể gây trụy mạch và tăng block thần kinh cơ.
+ Nếu bệnh nhân nặng phải tiêm nhiều lần, trung bình 0,5 g/2giờ, cứ 30 phút tiêm 1 lần, thông khí tốt rồi tiêm atropin trước sau đó tiêm 2PAM.
+ Trẻ em liều 20 - 40 mg/kg cân nặng, tiêm tĩnh mạch.
+ Tác dụng phụ: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn.
2.5 Biện pháp phối hợp khác
+ Truyền dịch, hút đờm dãi.
+ Chống co giật: Phenobacbital và diasepam.
2,6. Các thuốc không nên dùng
+ Morphin vì ức chế hô hấp.
+ Aminophylin làm tăng tiết dịch phế quản, tăng nhu cầu oxy, kích thích cơ tim.
2.7.  Dinh dưỡng
+ Kiêng mỡ vì phospho tan trong mỡ.
+ Kiêng sữa vì hoà tan chất độc.
+ Nuôi qua đường tĩnh mạch 3 ngày đầu.
+ Khi bệnh nhân đã ổn định, đã ngấm atropin, không nôn và không co giật, không có rối loạn tiêu hoá có thể cho ăn qua sond đường và đạm.

aaa

Các Bài Viết Cùng Chuyên Mục

-