Home

QUẢN LÝ ĂN UỐNG TRƯỚC MỔ - Điều Dưỡng

QUẢN LÝ ĂN UỐNG TRƯỚC MỔ

I.MỔ CHƯƠNG TRÌNH:

1.NGƯỜI LỚN
Thức ăn (rắn): (tất cả thức ăn và thức uống có chất rắn như sữa, trái cây xay, nước cháo….) ngưng ≥ 08 giờ trước mổ
Thức uống (lỏng) trong, không gaz, không cồn : (nước trắng, trà, café, nước trái cây ép không tép được uống thoải mái) ngưng ≥ 03 giờ trước mổ


2.TRẺ EM
Thức ăn (rắn): (tất cả thức ăn và thức uống có chất rắn như sữa, trái cây xay, nước cháo….) > 1 tuổi: ngưng ≥ 06 giờ trước mổ < 1 tuổi: sữa mẹ ngưng ≥ 04 giờ trước mổ < 1 tuổi: không phải sữa mẹ ngưng ≥ 06 giờ trước mổ
Thức uống (lỏng) trong không gaz, không cồn :
(nước đường, trà, café, nước trái cây ép không tép được uống thoải mái) ngưng ≥ 02 giờ trước mổ
* Truyền duy trì dung dịch Ringer Lactate/Glucose 5% # 4ml/kg/giờ cho trẻ ≤ 1 tuổi nếu chờ lâu hơn 04 giờ

II. MỔ CẤP CỨU:

Nguyên tắc chung
Chuỗi dẫn đầu nhanh với thủ thuật Sellick
Nhịn tất cả ăn và uống.
± Cimetidine/Ranitidine sủi trong 30ml nước.
Ưu tiên gây tê phẩu thuật,
Cảnh giác trào ngược khi mới ăn uống
Không được xài Mặt nạ thanh quản ( L.M.A. )
Thông dạ dày trước dẫn đầu nếu nghi ngờ tắc ruột (vẩn phải tiến hành chuỗi dẫn đầu nhanh với thủ thuật Sellick).
Nguy cơ hít sặc (>6 giờ sau ăn) khi có:
+ Bệnh trào ngược dạ dày thực quản ( G.E.R.D. )
+ Bệnh lý thực quản
+ Tắc ruột
+ Tiểu đường lệ thuộc insulin đb đả có trì trệ nhu đông hay rối lọan thần kinh tụ trị
+ Tiền sử viêm / loét dạ dày
+ Suy thận mãn
+ Mới ăn uống đb có cồn
+ Thai > 3 tháng
+ Béo phì nặng ( B.M.I.>30 )
+ Đau dử dội hay đa thương
+ Bệnh lý thần kinh có tri giác trì trệ hay tăng áp nội sọ

aaa

aaa

Các Bài Viết Cùng Chuyên Mục

-