Home

ĐIỀU DƯỠNG - NHIỄM KHUẨN Ở TRẺ SƠ SINH - NGUYÊN NHÂN - CHẨN ĐOÁN - Điều Dưỡng

ĐIỀU DƯỠNG - NHIỄM KHUẨN Ở TRẺ SƠ SINH

Mục tiêu học tập
1.Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cách chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn da, rốn và tưa miệng.
2.Kể được 2 biện phòng bệnh uồn ván rữn và 7 biện pháp chung phòng chống nhiễm khuẩn sơ sinh


1.ĐẠI CƯƠNG NHIỄM KHUẨN Ở TRẺ SƠ SINH
-Nhiễm khuẩn sơ sinh là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sơ sinh.
-Triệu chứng nhiễm khuẩn sơ sinh thường nghèo nàn, diễn biến nhanh, nặng, dễ có nguy cơ lan rộng ra toàn cơ thể.
2.KIỂM TRA KHẢ NĂNG NHIỄM KHUẨN Ở TRẺ SƠ SINH

Kiểm tra khả năng nhiễm khuẩn

3.CÁC BỆNH NHIỄM KHUẨN SƠ SINH THƯỜNG GẶP
3.1.Nhiễm khuẩn rốn
3.1.1.Viêm rốn

-Nguyên nhân: do tạp khuẩn.
-Triệu chứng: rốn rụng muộn, rốn ướt và tiết nhầy trắng, phần da xung quanh rôn nề đỏ. Trường hợp nặng rốn chảy mủ, trẻ sốt hoặc không sốt, bú kém.
-Chăm sóc:
+ Rửa sạch tay.
+ Rửa nhẹ rốn bằng nước muối sinh lý, hoặc thuốc tím pha loãng, hoặc oxi già hoặc cồn iốt loãng.
+ Thấm khô.
+ Chấm cồn iốt đặc vào chân rốn.
+ Băng thoáng vô khuẩn.
+ Rửa sạch tay.
Trường hợp nặng: Thực hiện y lệnh cho kháng sinh.
3.1.2.Hoại thư rốn
-Nguyên nhân: do vi khuẩn yếm khí.
-Triệu chứng: rốn rụng muộn, ướt, có màu đỏ nhạt hoặc tím đen, loét nhanh, chảy mủ thối khẳm.
Trẻ sốt hoặc không sốt, bú kém hoặc bò bú, vẻ mặt xanh tấi, nhiễm trùng, nhiễm độc.
-Chăm sóc:
Thực hiện y lệnh: cắt bỏ phần rốn bị hoại thư, rạch rộng các ngóc ngách. Rửa rốn hàng ngày bằng oxi già, bôi nitrat bạc và cho kháng sinh toàn thân.
3.1.3.Viêm mạch máu rốn
-Nguyên nhân: do tạp khuẩn.
-Triệu chứng:
+ Rốn rụng muộn, có mủ.
+ Trẻ bỏ bú hoặc bú kém.
+ Không tăng cân hoặc sụt cân.
+ Vẻ mặt xanh tái, nhiễm trùng, nhiễm độc.
3.1.4.Viêm động mạch rốn (tổn thương thường ở dưới rốn)
Thành bụng bên động mạch bị viêm sưng tấy đỏ, tạo thành vệt đỏ dài lan xuống xương mu và bẹn. Vuốt ngược từ xương mu lên rốn có thể thấy mủ trào ra ở rốn.
3.1.5.Viêm tĩnh mạch rốn (tổn thương thường ở trên rốn)
Biểu hiện: bụng chướng, gan to, có tuần hoàn bằng hệ.
-Chăm sóc:
+ Rửa và thay băng rốn hàng ngày.
+ Thực hiện y lệnh: cho kháng sinh liều cao đường tĩnh mạch.
3.1.6.Uốn ván rốn
-Nguyên nhân:
Do trực khuẩn uốn ván có tên là Clostridium Tetani, bình thường trực khuẩn tổn tại dưới dạng nha bào. Các nha bào có khả nàng chịu nóng rất cao.
+ ở 90°c nha bào chịu được 2 giờ.
+ Ở 115°c nha bào chịu được 20 phút.
+ Trong đất ẩm, nha bào có thể tổn tại được 6 tháng.
Trực khuán xâm nhập vào rốn qua việc cắt, buộc và băng rốn không vố khuẩn để gây bệnh.
-Triệu chứng:
+ Rốn rụng sớm.
+ Rốn ướt, có mủ.
+ Cứng hàm: Là triệu chứng sớm nhất của bệnh, trẻ bỏ bú, miệng ngâm chặt, không khóc được thành tiếng.
+ Cơn co giật thường xảy ra khi kích thích.
+ Cơn ngừng thở thường xảy ra trong và sau cơn giật.
+ Tinh trạng co cứng làm cho trẻ ở tư thể ưỡn cong người.
+ Bệnh thường rất nặng, tử vong cao vì ngừng thở và nhiễm trùng.
-Chăm sóc:
+ Nhận định:
. Tiền sử cắt rốn, bằng rốn.
. Các triệu chứng lâm sàng.
+ Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc:
. Chống nhiễm trùng: Chăm sóc vô khuẩn, chăm sóc rốn (xem phần viêm rốn).
. Tránh kích thích: nằm phòng thoáng, yên tĩnh.
•Chống loét: thay đổi tư thể.
. Ăn sữa mẹ qua sonde: 30-40 ml/bữa × 10 bữa và lưu sonde 12 tiếng.
. Thực hiện y lệnh thuốc: Chống co giật, cho Seduxen, Phcnobacbitan, SAT.
. Kháng sinh.


•Cấp cứu cơn ngừng thở: cho bệnh nhân nằm, đầu ngửa tối đa, kê gối dưới vai, hút dòm dãi hoặc đặt nội khí quản, bóp bóng, thở máy; trong trường hợp không có đủ phương tiện cấp cứu thì áp dụng biện pháp hà hơi thổi ngạt. Khi trẻ tự thở được thì cho thở oxi.
-Phòng bệnh:
+ Tiêm vacxin phòng uốn ván qua sản phụ.
+ Thực hành đẻ sạch: sản phụ sạch, người đỡ đẻ rửa tay sạch trước khi đỡ đẻ, nơi đẻ sạch, dụng cụ cắt, buộc và băng rốn vô khuán, chăm sóc rốn sạch.
3.2.Nhiễm khuẩn da
3.2.1.Viêm da mụn phỏng
-Nguyên nhân: do liên cầu, tụ cầu.
-Triệu clỉímg: trên da xuất hiện các mụn phỏng to bằng hạt đỗ, hạt ngô, lúc đầu nước trong, sau hơi đục; tổn thương khu trú ở phần thượng bì của da, xuất hiện bất kỳ ở vùng nào trong cơ thể; khi mụn phỏng vỡ để lại vết trợt đỏ, nước trong mụn phỏng có thể gây lây lan ra các vùng da lành và có thể lây sang trẻ khác.
-Chăm sóc:
+ Rửa tay sạch.
+ Nhẹ nhàng rửa sạch mủ và vẩy bằng nước muối loãng.
+ Thấm khô bằng gạc sạch.
+ Bôi tím gentian 0,5% hoặc xanh methylen 2% vào các mụn mủ.
+ Rửa sạch tay.
Trường hợp nặng, thực hiện y lệnh dùng kháng sinh toàn thân.
3.2.2.Viêm da bong
-Nguyên nhân: do tụ cầu.
-Triệu chứng: thường xuất hiện vào ngày thứ 5 đến ngày thứ 7 sau đẻ.
+ Sốt.
+ Lớp thượng bì quanh miệng nứt kẽ, tiết dịch trong, sau đó bong ra từng mảng, lan nhanh ra toàn thân. Chỗ bong da trợt đỏ và ướt, dễ bị nhiểm trùng bội nhiễm.
-Chăm sóc:
+ Đặt trẻ nằm trên giường ấm, cởi bỏ quần áo, tã lót, đắp chăn vô khuẩn.
+ Bôi oxy kẽm.
+ Dùng kháng sinh toàn thân.
3.3.Tưa miệng
-Nguyên nhàn: do nấm candid albicans.
-Điều kiện thuận lợi:
+ Trẻ nhỏ, sự tiết nước bọt ít, độ pH trong hốc miệng của trẻ toan.
+ Thuốc: sử dụng thuốc kháng sinh, corticoid và các thuốc ức chế miền dịch kéo dài.
+ Vệ sinh miệng kém.
-Triệu chứng:
+ Lúc đầu niêm mạc miệng đỏ, khô, niêm mạc lưỡi bong vẩy, lưỡi đỏ, nổi gai lưỡi, sau đỏ xuất hiện các chấm trắng trong hóc miệng, các chấm trắng dần dần tụ lại thành mảng màu vàng kem dính vào niêm mạc, xung quanh mảng nấm là niêm mạc tấy đỏ.
+ Trẻ đau, rất miệng, khó bú, khó nuốt, biếng ăn, quấy khóc.
+ Nếu không được châm sóc, nấm sẽ lan xuống họng, thực quản, dạ dày, ruột gây tiêu chảy do nấm. Nấm lan xuông phế quản, phổi gây nhiễm khuẩn hô hấp do nấm.
-Chăm sóc:
+ Điều trị nấm miệng 2 lần/ngày, trong 5 ngày.
. Rửa sạch tay.
. Dùng một miếng vải mềm quấn xung quanh ngón tay và thấm nước muối loãng để rửa sạch miệng.
. Bôi vào vết loét dung dịch tím gentian pha loãng 0,25% hoặc xanh methylen 1% hoặc gelyxerin borat 3%.
+ Nếu sau 3 ngày không đỡ, thì dùng kháng sinh chống nấm.
+ Nystatin 100.000 đơn vị/kg/24 giờ (một nửa nghiền nhỏ hoà vàc nước sạch để đánh tưa, một nứa cho trẻ uống), dùng trong 7 ngày.
- Vệ sinh miệng: Lau miệng cho trẻ bằng nước sạch hoặc nước muố sinh lý, tráng miệng cho trẻ sau khi ăn.
4CÁC BIỆN PHÁP CHUNG PHÒNG BỆNH NHIỄM KHUẨN SƠ SINH
-Đảm bảo cuộc đẻ vô khuẩn (sản phụ sạch, tay người đỡ đẻ sạch, dụng CI đỡ đẻ vô khuẩn, phòng để sạch).
-Chăm sóc trẻ sạch (tay người chăm sóc, dụng cụ để chăm sóc trẻ sạch chãm sóc da, rốn, cơ thể trẻ sạch...)
-Dinh dưỡng: Cho trẻ bú mẹ sớm sau đỏ để tận dụng sữa non, đảm bảo đi sữa mẹ.
-Tiêm phòng BCG, viêm gan B, tiêm phòng uốn ván sơ sinh qua sản phi lúc mang thai.
* Giữ ấm.
-Tránh lạm dụng thuốc.
-Theo dõi và phát hiện sớm khi còn nhẹ.
TỰ LƯỢNG GIÁ
* Trả lời ngắn cho các câu hỏi từ 1 - 8 bâng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
1.Kể 3 đặc điểm của nhiễm khuẩn sơ sinh:
A        
B        
c         
2.Kể 3 dấu hiệu lâm sàng tại rốn thường gặp của trẻ viêm rốn:
A.                   
B        
c                    
3.Kể 3 dấu hiệu lâm sàng tại rổn thường gặp của hoại thư rốn:
A,              .          
B        
c         
82

4.Triệu chứng sớm nhất của uốn ván rốn (...A...):
A.
5.Kể 2 biện pháp phòng bệnh uốn ván rốn:
A                  
B                                
6.Kể thêm cho đủ 5 triệu chứng lâm sàng chính của uốn ván rốn:
A. Rốn rụng sớm, có mủ,
B      
c. Cơn co giật.
D         .
E         
7.Kể 2 bệnh nhiễm trùng da thường gặp:
A  
B                    
8.Kể 3 điều kiện thuận lợi gây tưa miệng ở trẻ nhỏ:
A. .
B        
c        

 
* Phân biệt đúng/sai cho các câu từ 9 -17 bằng cách đánh dấu (×) vào cột đúng cho câu đúng, vào cột sai cho câu sai:

câu   Đúng  Sai
9 Nên để trẻ uốn ván rốn nằm trong phòng sạch, gần lối đi lại để tiện theo dõi.    
10 Băng rốn không sạch dễ có nguy cơ gây viêm rốn mủ, không gây uốn ván rốn.     
11 Điếu dưỡng cần chú ý thay đổi tư thể cho trẻ uốn ván rốn đề chống loét.    
12   Không nên lưu sonde ăn cho trẻ uốn ván rốn.     
13 Trẻ bị viêm da mụn phỏng cần được tắm hàng ngày.    
14 Ngoài cơn giật, các cơ của trẻ mắc uốn ván rốn trở về bình thường    
15 Nấm tưa miệng có nguy cơ lan xuống đường tiêu hoá, gây tiêu chảy do nấm rất khó điều trị    
16 Viêm da mụn phỏng có nguy cơ lây lan sảng những trẻ xung quanh.    
17 Súc miệng bằng oxy già là một trong những biện pháp chăm sóc tốt cho trẻ viêm tưa miệng.     

* Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu từ 18 - 20 bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu được chọn:
18.Trong 5 loại dung dịch sau, loại nào dùng để trị nấm tưa miệng:
A, Natri clorua 0,9%
B.Glyxerin borat 3%
c. Thuốc tím pha loãng
D.Glyxerin borat 5%
E.Oxy già
19.Rốn rụng sớm thường gặp trong:
A.Viêm rốn mủ
B.Viêm rốn hoại thư
c. Viêm động mạch rốn
D Viêm tĩnh mạch rốn
E.Uốn ván rốn
20.Loại thuốc nào trong các thuốc sau dùng để điều trị tưa miệng:
A.Amoxicillin
B.Vitamin pp
c. Nistatin
D.Penicillin
E.Vitamin B2
* Xử lý tình huống:
Giả sử em là điều dưỡng nhi sơ sinh. Phòng bệnh của em phụ trách có cháu Vi, giường số 25, chẩn đoán của khoa là uốn ván rốn.
21.Trong chăm sóc hàng ngày cho cháu Vi, em cần chú ý những gì?
A         ........   
B                               
c         
D        
E                    
22.Cháu đột nhiên lên cơn co giật rồi ngừng thở (bác sĩ không có mặt tại đó), em cần làm gì (theo thứ tự) để tránh tử vong:
A.
B        
c         
D        

ĐÁP ÁN

CÂU ĐÁP ÁN
1 A. Triệu chứng nghèo nàn;
B. Dễ có nguy cơ lan rộng
c. Diễn biến nhanh, nặng.
2 A. Rốn rụng muộn;
B. Rốn ướt, tiết nhầy;
c. Da xung quanh nề đỏ.
3 A. Rốn rụng muộn;
B. Rốn màu đỏ nhạt hoặc tím đen
c. Mủ thối khẳn.
4 A. Cứng hàm.
5 A. Tiêm phòng uốn ván;
B. Thực hành đé sạch.
6 B. Cứng hàm;
D.Cơn ngừng thở;
E.Cơn co cứng
7 A. Viêm da mụn phỏng;
B. Viêm da bong.
8 A. Tuổi nhỏ;
B. Sử dụng thuốc
c. Vệ sinh răng miệng kém.
9 sai
10 sai
11 đúng;
12 sai
13 đúng
14 sai
15 đúng
16 đúng
17 sai
18 D
19 E
20 C
21 A. Chăm sóc đảm bảo vô khuẩn, nhẹ nhàng, tránh kích thích;
B. Thay đổi tư thể chống loét;
c. Cho uống thuốc và ăn sonde cùng một lúc, lưu sonde 12 tiếng;
D.Tiêm thuốc an thần, rải đều trong ngày;
E.Đảm bảo thông thoáng hô hấp.
22 A. Tư thể thích hợp;
B. Hút đờm dãi;
c. Hà hơi thổi ngạt hoặc bóp bóng có oxi;
D. Báo bác sĩ (nhờ những người xung quanh).


Các Bài Viết Cùng Chuyên Mục

-