Home

ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC TRẺ CÒI XƯƠNG DO THIẾU VITAMIN D - NGUYÊN NHÂN - CHẨN ĐOÁN - Điều Dưỡng

 
ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC TRẺ CÒI XƯƠNG DO THIẾU VITAMIN D

Mục tiêu học tập
1.Trình bày đúng nguyên nhân và triệu chứng chính của bệnh còi xương do thiếu vitamin D.
2.Lập được kê hoạch chăm sóc trẻ còi xương do thiếu vitamin D.


1.ĐẠI CƯƠNG CHĂM SÓC TRẺ CÒI XƯƠNG DO THIẾU VITAMIN D
1.1.Khái niệm về bệnh
- Bệnh còi xương là một bệnh loạn dưỡng xương do thiếu vitamin D, ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá canxi và phốtpho trong cơ thể, làm cho xương phát triển chậm và dễ biến dạng.
-Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, đặc biệt là trẻ từ 3 đến 18 tháng tuổi.
1.2.Nguồn cung cấp vỉtamin D
-Hàng ngày, cơ thể nhận được vitamin D từ 2 nguồn:
+ Thức ăn như: gan cá, sữa, trứng, thịt, dầu ăn, nấm. Vitamin D được hấp thu ở ruột non nhờ vai trò của mật.
+ Do bức xạ của ánh nắng mặt trời, tiền vitamin D ở da chuyển thành vitamin D. Đây là nguồn cung cấp vitamìn D chính cho cơ thể.
1.3.Vai trò của vitamin D
-Làm tăng hấp thu canxi ở ruột.
-Tăng tái hấp thu canxi ở ống thận.
-Tham gia vào quá trình khoáng hoá xương.
2.NGUYÊN NHÂN TRẺ CÒI XƯƠNG DO THIẾU VITAMIN D
2.1.Thiếu ánh nắng mặt trời
-Do quá kiêng không cho trẻ ra ngoài trời, nhất là những tháng đầu sau đẻ.
-Nhà cửa chật, thấp, ẩm, tối, thiếu ánh sáng mặt trời.
-Mùa đông mặc nhiều quần áo che kín cơ thể.
-Mùa đông, xuân có nhiều sương mù kéo dài.
2.2.Do chế độ ăn thiếu hụt vitamin D
-Do mẹ thiếu sữa, cai sữa sớm.
-Ăn nhân tạo không đúng số lượng và chất lượng.
-Ăn bột quá sớm và quá nhiều dễ gây còi xương vì trong bột có chất gây giảm hấp thu canxi ở ruột.
2.3.Yếu tố thuận lợi
-Trẻ nhỏ, nhất là trẻ dưới 1 tuổi, vì tuổi này hệ xương đang phát triển mạnh.
-Trẻ đẻ non, đẻ nhẹ cân (< 2.500gram), đa thai.
-Trẻ mắc các bệnh nhiễm khuẩn như lỵ, viêm phổi kéo dài, tiêu chảy kéo dài, tắc mật bẩm sinh.
-Trẻ da quá đen thường gây cản trở tổng hợp vitamin D.
3.TRIỆU CHỨNG TRẺ CÒI XƯƠNG DO THIẾU VITAMIN D
3.1.Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng tuỳ thuộc vào từng thời kỳ của bệnh.
3.1.1.Biểu hiện ở hệ thần kinh
Là dấu hiệu rối loạn thần kinh thực vật, đây là dấu hiệu sớm nhất của bệnh: Trẻ quấy khóc, ngủ không yên giấc, hay giật mình, ra nhiều mồ hôi, rụng tóc sau gáy (dấu hiệu chiếu liếm).


3.1.2.Biểu hiện ở hệ xương
-Xương đầu mặt:
+ Thóp rộng, bờ thóp mềm, chậm kín thóp.
+ Có dấu hiệu mềm xương sọ.
+ Đầu to, trán dô, có bướu trán, bướu đỉnh, bướu chẩm.
+ Răng mọc chậm, lộn xộn, men răng kém phát triển, sún răng.
-Xương lồng ngực:
+ Lồng ngực dô, hai bên lép giống ngực gà hoặc lồng ngực lép phía trên, phình phía dưới giống hình chuông.
+ Có chuỗi hạt sườn: do sụn sườn phì đại thành hình hạt tròn ở phía trước ngực.
-Xương chi:
+ Có vòng cổ tay: do đầu xương cổ tay phì đại.
+ Tay cong.
+ Chân cong, khi trẻ biết đi có thể thấy chân vòng kiềng hoặc chân hình chữ ×.
-Xương cột sống:
+ Gù, vẹo cột sống.
3.1.3.Hệ cơ và dây chằng
-Trương lực giảm, dây chằng lỏng lẻo.
-Trẻ chậm phát triển vận động.
-Bụng to bè, có những đợt táo bón xen kẽ với tiêu chảy.
3.1.4.Thiếu máu: Trường hợp nặng có thể thấy gan, lách to.
3.2.Triệu chứng xét nghiệm
-Chụp X quang xương: có biểu hiện loãng xương, đường cốt hoá nham nhở, lõm xuống hình đáy chén.
-Sinh hoá máu: men Phosphataza kiềm tăng (bình thường là 270 - 290 đơn vị/ml máu).
4. CHĂM SÓC TRẺ CÒI XƯƠNG DO THIẾU VITAMIN D
4.1.Nhận định
4.1.1. Hỏi
-Tiền sử:
+ Dinh dưỡng của mẹ trong quá trình mang thai và cho con bú.
+ Chế độ sinh hoạt của mẹ trong quá trình mang thai.
+ Chế độ dinh dưỡng, sự phát triển vận động của trẻ.
+ Chế độ sinh hoạt của trẻ,
+ Các bệnh trẻ đã mắc.
-Hỏi để tìm hiểu dấu hiệu rối loạn thán kinh thực vật.
4.7.2.Quan sát
-Tìm dấu hiệu chiếu liếm, thóp rộng, bờ thóp mềm, dấu hiệu mềm xương sọ.
-Răng của trẻ: số răng, men răng, sâu và sún răng.
-Các tổn thương xương (các bướu của xương đầu, vòng cổ tay, cong xương, biến dạng xương lồng ngực...).
4.2.Lập kế hoạch chăm sóc
4.2.1.Chế độ ăn uống

-Cho trẻ bú mẹ và ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng trong ở vuông thức ăn.
-Số lượng và cách chế biến thức ăn phù hợp với lứa tuổi của trẻ.
4.2.2.Chăm sóc khác
-Hàng ngày cho trẻ hoạt động ngoài trời vào buổi sáns.
-Xoa bóp, thể dục chỉnh hình để hồi phục chức năng nhất là khi bệnh đã để lại dị chứng.
4.2.3.Thực hiện y lệnh cho trẻ uống thuốc
-Vitamin D2, vitamin D3 tổng liều 200.000 đơn vị/đợt điều trị.
-Chế phẩm có vitamin D: Sterogyl, 1 giọt có 400 đơn vị vitamin D3
-Cách dùng: dùng liều thông thường: 4.000 đơn vị/ngày, trong 2 tháng.
Chú ý: Nếu chế độ ăn của trẻ đầy đủ chất dinh dưỡng không cần cho thêm canxi.
4.2.4.Giáo dục sức khoẻ
-Hướng dẫn cách tắm nắng.
-Chế độ ăn: Thêm các thức ăn giàu Vitamin D và dầu, mỡ.
-Hướng dẫn cho bà mẹ nhận biết được các dấu hiệu của bệnh.
-Giáo dục cho bà mẹ biết tác hại của bệnh còi xương ảnh hương đến cơ thể đang phát triển và trưởng thành. Nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ chuyển sảng giai đoạn dị chứng làm cho trẻ có hình dáng không cân đối, xấu về hình thức, chậm chạp về vận động và trí tuệ,...
-Muốn phòng bệnh còi xương phải bắt đầu từ khi bào thai còn nằm trong bụng mẹ và tiếp tục trong năm đầu sau đẻ.
+ Đối với bà mẹ:
• Lúc có thai và cho con bú, phải ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng.
• Năng hoạt động ngoài trời.
. Ba tháng cuối của thời kỳ có thai uống thêm vitamin D 1000 - 1.200 đơn vị trong một ngày, hoặc uống một lần duy nhất vitamin D 100.000 - 200.000 đơn vị vào tháng thứ 7 nếu không có điều kiện riếp xúc với ánh nắng mặt trời.
+ Đối với trẻ:
. Sau đẻ, cho bú sữa sớm, bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu.
. Từ tháng thứ 6, ngoài bú sữa mẹ phải cho trẻ ăn bổ sung theo ở vuông thức ăn.
. Cai sữa khi trẻ trẻn 18 tháng tuổi.
. Sau đẻ 2 tuần, có thể cho trẻ ra ngoài trời tắm nắng (khi trời ấm áp).
. Uống vitamin D từ 800 - 1.800 đơn vị/ngày cho đến 18 tháng tuổi.
. Trẻ đẻ non, thấp cân, dùng 1.500 - 1.600 đơn vị/ngày kèm theo canxi và phốtpho.
. Trẻ từ 18 tháng trở đi cho uống 200.000 đơn vị trong mùa đồng cho đến 5 tuổi.


TỰ LƯỢNG GIÁ
* Trả lời ngắn cho các càu hỏi từ câu 1-6 bằng cách điển từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
1.Kể 2 nhóm nguyên nhân gây còi xương ở trẻ em:
A  ....................... 
B..........................
2.Kể thêm cho đủ 4 điều kiện thuận lợi gây còi xương:
A......................
5-Điều đưỡng nhi Khoa
B  ....................   
c.............................
D. Da trẻ quá đen.
3.Chất tiết trên da của trẻ em có sẵn (,..A..,) dưới tác dụng của (...B,..) chuyển hoá thành (...c...)
A ............................ 
B .............................                
c  .............................
4.Triệu chứng sâm nhất của bệnh còi xương là (...A...):
A..........................
5.Kể 4 biện pháp (đối với trẻ) để phòng còi xương:
A. Bú mẹ hoàn toàn, cai sữa muộn.
B.......................
c. Sau đẻ 2 tuần, cho trẻ ra ngoài trời khi thời tiết ấm áp.
D  .......................................                    
6.Kể 3 biện pháp (đối với mẹ) để phòng còi xương cho con:
A ...........................                        
B .........................
* Phân biệt dúng/sai cho các câu từ7 -12 bằng cách đánh dấu (×) vào cột đúng cho câu đúng, vào cột sai cho câu sai:

câu   Đúng  Sai
7 Trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi để có nguy cơ gây còi xương.     
8 Điều dưỡng khuyên sau 4 tháng nên cho trẻ ra ngoài trời (khi thời tiết ấm) tẳm nắng để phòng còi xương.    
9 Điều dưỡng khuyên muốn phòng bệnh còi xương phải bắt đầu ngay từ tháng đầu sau lọt lòng.     
10 Còi xương là bệnh của toàn thân.    
11 Trong bệnh còi xương, tổn thương xương đầu thường gặp ở trẻ từ 6 - 12 thang.      
12 Trước khi cho uống vitamin D, nên cho trẻ uống kali clorua để tránh co giật    

* Chọn câu trả tời đúng nhất cho các câu từ 13 - 14 bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu được chọn:
13.Sản phụ thông thường nên uống thêm dầu cá để phòng còi xương cho con vào thời điểm:
A.Nửa tháng trước khi đẻ.
B.1 tháng trước khi đẻ.
c. 2 tháng trước khi đẻ.
D.4 tháng trước khi đẻ.
E.Ngay từ khi mang thai.
14.Triệu chứng sớm nhất của bệnh còi xương là:
A.Tổn thương xương.
B.Rối loạn thần kinh thực vật.
c. Giảm trương lực cơ.
D.Thiếu máu.
E.Dây chằng lỏng lẻo.
* Xử lý tình huống:
15.Giả sử em là điều dưỡng của y tế tuyến cơ sở, em đi thăm gia đình, đến nhà chị Thu, em thấy cháu Ân, con chị 8 tháng rồi mà chưa mọc răng. Chị Thu nói với em là cháu hay quấy khóc, cháu trốn lẫy và chưa biết bò, đêm hay ra mồ hôi. Em xem biểu đố tăng trưởng thấy cháu vẫn tăng cân đều, Theo em cháu Ân có biểu hiện của bệnh gì:
A   ........................      
16.Em cần nhận định thêm những dấu hiệu gì để có thể đưa ra những lời khuyên đối với chị Thu:
A      .....................  
B        .........................            
c       ..........................              
D ...................................  

ĐÁP ÁN

CÂU ĐÁP ÁN
1 A. Chế độ ăn thiếu hụt vitamin D;
B. Thiếu ánh sáng mặt trời.
2 A. Tuổi;
B. Đẻ non yếu;
c. Mắc bệnh tiêu hóa, hô hấp, tắc mật
3 A. Tiền vitamin D;
B. Ánh sáng mặt trời;
c. Vitamin D.
4 A. Rối loạn thần kinh thực vật.
5 A. Dinh dưỡng phù hợp với tuổi.
6 B. Ăn bổ sung đúng, đủ;
D. Uống vitamin D.
7 đúng
8 sai;
9 đúng
10 đúng;
11 sai
12 sai
13 C
14 B;
15 A. Còi xương
16 A. Kiểm tra hệ xương: thóp, vòng đầu, chi, lồng ngực;
B. Kiểm tra hệ cơ và dây chằng; Ngồi gù? Táo bón? Tiêu chảy?
c. Hỏi tiền sử dinh dưỡng và bệnh tật.
D. Quan sát cả nhà và nếp sinh hoạt của trẻ

Các Bài Viết Cùng Chuyên Mục

-