Home

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ- VIÊM DA CƠ ĐỊA- NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN - Bệnh Da Liễu

MỤC TIÊU

1. Trình bày được căn nguyên, bệnh sinh của bệnh viêm da cơ địa.
2. Nêu được các triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm da cơ địa.
3. Trình bày được các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh viêm da cơ địa.
4. Nêu được các phương pháp điều trị bệnh viêm da cơ địa.

1. ĐẠI CƯƠNG VIÊM DA CƠ ĐỊA

Viêm da cơ địa là gì ?
Viêm da cơ địa (atopic dermaùtis) trước đây gọi là chàm thể tạng hay chàm cơ địa là một bệnh da rất hay gặp. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhung hay gặp nhất là trẻ em dưới 2 tuổi. Tiến triển của bệnh rất dai dẳng và có thể kéo dài tới tuổi trưởng thành. Hình ảnh lâm sàng của viêm da cơ địa thay đổi theo từng giai đoạn bệnh, từng thời kỳ, lứa tuổi. Thương tổn cơ bản viêm da cơ địa ở trẻ nhỏ là các đám mụn nước ở trán, má đổi xứng. ở trẻ lớn và người lớn là các sẩn, mảng da dày, Lichen hóa, rất ngứa.
Điều đặc biệt là bệnh thường liên quan tới vếu tố cơ địa, tiền sử bị các bệnh dị ứng như hen phế quản, mày đay, viêm da tiếp xúc... Vì vậy việc điều trị vẫn còn gặp nhiều khó khăn.

2. CĂN NGUYÊN VÀ SINH BỆNH HỌC VIÊM DA CƠ ĐỊA

Cho đến nay người ta vẫn chưa biết một cách rõ ràng về căn nguyên và cơ chế bệnh sinh của viêm da cơ địa. Tuy nhiên, qua nhiều nghiên cứu gần đây, đa số các tác giả cho rằng, sự kết hợp của một cơ địa dị ứng với những tác nhân kích thích từ bên trong hay bên ngoài cơ thể là nguyên nhân chính gây ra bệnh. Chính sự kết hợp đó đã gây ra nhiều biến đổi gây hiện tương viêm da. Dưới đây là các yếu tố liên quan đến căn nguyên và sinh bệnh học của viêm da cơ địa.

2.1. Cơ địa dễ bị dị ứng (atopy)

— Yếu tố di truyền:
Viêm da cơ địa có yếu tố gia đình rõ rệt. Theo thống kê của nhiêu tác giả, nếu cả bô’ và mẹ đều bị viêm da cơ địa thì có đến 80% con cái của họ bị mắc bệnh này. Trong khi đó nếu chỉ có một trong hai người bị (hoặc bố hoặc mẹ) thì chỉ có 50W/n con cái của họ bị bệnh này mà thôi.
Gần đây, nhiều tác giá đă xác định được nhiều “gen” có liên quan tới viêm da cơ địa. Dó là các “gen” nằm trên các nhiễm sắc thể (NST) llql3, NST 5q31 - 33, NST I6p 11.2 - 11.1...
- Các yếu tố khác trong cơ địa dễ bị dị ứng cũng đã được xác định có liên quan như: da khô, suy giảm miễn dịch (miễn dịch qua trung gian tế bào).

2.2. Các tác nhân kích thích

2.2.1. Tác nhân nội sinh

- Yếu tố thần kinh, đặc biệt là các sang chấn tâm lý và các neuropeptid.
- Thay đổi nội tiết.
- Rối loạn chuyển hóa.

2.2.2. Tác nhân ngoại sinh

- Dị nguyên, bụi, phấn hoa, thức ăn, vi khuẩn, virus, nấm, ...
- Môi trường, khí hậu.

2.2.3. Vai trò của IgE

Hầu hết các bệnh nhân viêm da cơ địa đểu có nồng độ IgE trong máu cao. Sự tổng hợp quá mức IgE trong viêm da cơ địa có liên quan đến “gen” cơ địa và rối loạn miễn dịch. Các IgE gán vào thụ thể ở bể mặt của các tế bào mast. Khi có kháng nguyên xâm nhập, chúng kết hợp vói IgE, hoạt hóa tế bào mastocyte làm giải phóng histamìn và cóc chất hóa học trung gian khác gây ngứa và phản ứng viêm da tại chỗ.

2.2.4. Thay đổi miễn dich

- Thay đổi miễn dịch tại chỗ: da kém bến vững do hàng rào vật lý, hóa học và hàng rào tố bào bị thương tổn, suy giảm.
• - Thay đổi miễn dịch trong máu:
+ Tăng bạch cầu đa nhân ái toan.
+ Tăng IgE.
Tất cả các yếu tố trên riêng lẻ hoặc phối hợp đều liên quan trực tiếp hay gián tiếp dên căn nguyên và cơ chế bệnh sinh của viêm da cơ địa.

3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VIÊM DA CƠ ĐỊA

3.1. Viêm da cơ địa ở trẻ < 2 tuổi (giai đoạn ấu thơ)

Thường gặp ở trẻ 2- 3 tháng tuổi.
- Thương tổn cơ bản là các mụn nước tập trung thành từng đám. Các mụn nước tiến triển qua các giai đoạn:
+ Giai đoạn tấy đỏ: da đỏ, ngứa và có các mụn nhỏ li ti như hạt kê.
+ Giai đoạn mụn nước: trên nền da đỏ xuất hiện nhiều mụn nước bằng đầu đinh ghim, tập trung thành từng đám dày đặc.
+ Giai đoạn chảy nước/xuất tiết: các mụn nước vỡ ra, chảy nước (còn gọi là “giếng chàm”). Thương tổn tấy đỏ, phù nề rất dễ bội nhiễm, (xem ảnh 1 ở phụ bản).
+ Giai đoạn đóng vảy: các dịch khô dần, đóng vảy tiết màu vàng nhạt. Nếu có bội nhiễm vảy dày màu nâu.
+ Giai đoạn bong vảy da: vảy tiết bong để lại lớp da mỏng, dần dần bị nứt và bong ra thành các vảy da mỏng trắng. Da trở lại bình thường.
- Trị trí: hay gặp ở má, trán, cằm. Tuy nhiên có thể lan ra tay, chân, lưng, bụng... có tính chất đối xứng.
- Triệu chứng cơ năng: ngứa.

3.2. Viêm da cơ địa ở trẻ em từ 2 - 12 tuổi (xem ảnh 2 và 3 ở phụ bản)

Hay gặp nhất là lứa tuổi từ 2 — 5.
- Thương tổn cơ bản là các sẩn nổi cao hơn mặt da, tập trung thành mảng hoặc rải rác. Da dày, lichen hóa. Có thể gặp các mụn nước tập trung thành đám.
- VỊ trí thương tổn: mặt duỗi hay nếp gấp như khuỷu tay, khoeo chân, cổ tay, mi mát, thương tổn ở hai bên hoặc đối xứng.
- Triệu chứng cơ năng: rất ngứa

3.3. Viêm da cơ dịa ở thanh thiếu niên và người lớn (xem ảnh 4 ở phụ bản)

- Bệnh tiến triển từ giai đoạn trẻ em chuyển sang, một số khỏi phát ở tuổi dậy thì, một số phát ở tuổi lớn hơn.
- Thương tổn cơ bản: sẩn nổi cao hơn mặt da, rải rác hoặc tập trung thành đám. Có thể có một số" mụn nước kèm theo nhiều vết xước do gãi.
- Vị trí khu trú của thương tổn hay gặp ở các nếp gấp như khoeo chân, khuỷu tay, cổ tay, vùng hậu môn sinh dục, núm vú...
- Triệu chứng cơ năng: rất ngứa.

3.4. Những triệu chứng không điển hình

Ngoài những triệu chứng điển hình ở ba giai đoạn như đã mô tả, viêm da cơ địa có thể có các triệu chứng không điển hình. Các triệu chứng này có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, giai đoạn nào của bệnh.
- Khô da (xerosis).
- Dấu hiệu vẽ nổi (dermographism).
- Viêm da lòng bàn tay, bàn chân.

4. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG VIÊM DA CƠ ĐỊA

4.1. Tiến triển

Bệnh tiến triển dai dẳng, thành từng đợt cấp tính, mạn tính và có liên quan tới nhiều yếu tố như thức ăn, nhiễm trùng dường hô hấp, nhiễm trùng tại chỗ, khí hậu, rối loạn tiêu hóa...
Thông thường bệnh tiến triển qua các giai đoạn:
• Giai đoạn cấp tính: hav gặp ở viêm da cơ địa ở trẻ < 2 tuổi. Thương tổn cháy nhiều nước, phù nề, da đó, ngứa nhiều.
- (Bai doạn bán cấp: thương tổn giảm phù nề, giảm xuất tiết, khô hơn.
- Giai đoạn mạn tính: hay gặp ở trẻ > 10 tuổi, khoảng 50% số trè không khỏi bệnh và chuyên sang giai đoạn này. Thương tổn là các sẩn, các máng da dàv Lichen hóa. màu thâm, rất ngứa. Thương tổn khu trú nhưng dai dang, khó điều trị và có the tồn tại đến già.

4.2. Biến chứng; các biến chứng hay gặp:

- Bội nhiễm.
- Chàm chồn hóa.
- Trong một số trường hợp bội nhiễm hoặc chốc hóa không được điều trị kịp thời, có thê gây viêm cầu thận cấp.

5. MÔ BỆNH HỌC VIÊM DA CƠ ĐỊA

- Thượng bì:
+ Xốp bào.
+ Thoát địch: từ trung bì, huyết thanh thoát ra xen kẽ vào khoảng gian bào.
I- Thoát bào: xâm nhập khoảng gian bào của thương bl các bạch cầu đa nhân, lympho, tố chức bào.
- Trung bì: các nhú bì xung huyết, mao quản giãn to, phù nề, xung quanh có nhiều bạch cầu.

6. CHẨN ĐOÁN VIÊM DA CƠ ĐỊA

6.1. Chẩn đoán xác định

Viêm da cơ địa là một bệnh da mạn tính, tiến triển dai dẳng, có đợt rầm rộ, cấp tính, có giai đoạn lắng xuống, âm thầm. Vì vậy, chẩn đoán phải dựa vào nhiều triệu chứng, yếu tố liên quan và tùy từng giai đoạn. Hiện nay, có rất nhiều bộ tiêu chuẩn Để chẩn đoán.

6.l.1. Bộ tiêu chuẩn chẩn đoán của các Nhà da liễu Anh (1994)

Chẩn đoán một người bị viêm da cơ địa khi có:
Ngứa kèm theo có ít nhất 3 trong 5 đặc điểm dưới đây:
+ Tiền sử có chàm ở nếp gấp (hoặc ở má ở trẻ em <10 tuối).
+ Tiền sử cá nhân bị các bệnh atopy hô hấp.
+ Tiền sử khô da lan tỏa.
+ Hiện tại có chàm nếp gấp (hoặc ở má, trán ở trẻ em < 4 tuổi).
+ Phát bệnh trước 2 tuổi.
Đây là bộ tiêu chuẩn đơn giản nhưng đầy đủ nên dễ áp dụng, dặc biệt ở tuyến cộng đồng.

6.1.2. Bộ tiêu chuẩn chẩn đoán của Mỹ (Hỏi bác sĩ gia đình ~ 1999)

* Tiêu chuẩn chính (4 tiêu chuẩn)
- Ngứa.
- Viêm da mạn tính tải phát.
- Hình thái và vị trí diển hình:
+ Trẻ em: mụn nước tập trung thành đám ở mặt, mặt duỗi các chi.
+ Người lớn: Lichen hóa ở nếp gấp.
- Tiền sử gia đình hay bản thân bị các bệnh atopy như hen phê quản, viêm da cơ địa. màv đay....
* Tiêu chuẩn phụ (15 tiêu chuẩn)
- Khô da.
- Dày da lòng bàn tay, bàn chân.
- Viêm kết mạc mát.
- Mặt tái.
- Vảy phấn trắng.
- Vảy cá.
- Viêm da lòng bàn tay, bàn chân không đặc hiệu.
- Chàm núm vú.
- Phản ứng quá mẫn type 1 dương tính.
- IgE huyết thanh cao.
- Dễ bị dị ứng thức ăn.
- Đỏ da.
- Bệnh xuất hiện từ bé.
- Chứng vẽ nối của da.
- Dày sừng nang lông.
Một người được chẩn đoán là bị viêm da cơ địa khi có ít nhất 3 tiêu chuẩn chính và ba tiêu chuẩn phụ.
Bộ tiêu chuẩn này rất chi tiết với rất nhiều tiêu chuẩn phụ. Vì vậv thường áp dụng trong nghiên cứu khoa học.

6.2. Chẩn đoán phân biệt

Cần chẩn đoán phân biệt viêm da cơ dịa với một số bệnh da sau:
- Chàm vi trùng (xem ảnh 5 ở phụ bản)
Thương tổn cơ bản là các mụn nước tập trung thành đám, ranh giới rõ, vị trí bất kỳ ở đâu và thường liên quan với nhiễm trùng.
- Viêm da dầu
Da dò, có vảy, ngứa, hay gặp ở vùng da mỡ: rãnh mũi má, hai kẽ sau tai, trán, hai cung mày, cằm, phía trên ngực, vùng giữa hai bả vai.
- Viêm da tiếp xúc (xem ảnh 6 ở phụ bản)
Thương tổn là các mụn nước, bọng nước trên nền da đỏ, có thể loét tùy theo mức độ phản ứng. Vị trí thương tổn là vùng hơ, vùng tiếp xúc VỚI dị nguyên.
- Ghẻ
Thương tổn cơ bản là mụn nước rải rác khắp người nhưng thường khu trú d một số vị trí đặc biệt như kẽ tay. nếp cổ tay, mông, hai đùi, hai nếp gấp vú, khuỷu tay. ở các đường chỉ lòng bàn tay có thể có luống ghé.
Ngứa về đêm.
- Rôm sảy
Hay gặp vào mùa hè, các mụn rôm rải rác, toàn thân.

7. ĐIỀU TRỊ VIÊM DA CƠ ĐỊA

7.1. Nguyên tắc điều trị

- Phối hợp điều trị tại chỗ và toàn thân.
- Chú ý điều trị các bệnh cơ địa (atopy) nếu có.
- Điều trị đúng theo từng giai đoạn.
- Chế độ ăn uống hơp lý.

7.2. Điều trị tại chỗ

- Giai đoạn cấp tính:
+ Dung dịch Jarish: đắp liên tục vào thương tổn. Nếu không có Jarish có the dùng nước muối đẳng trương.
- Giai doạn bán cấp: dùng các loại hồ 
+ Hồ nước.
+ Hồ Brocq.
- Giai đoạn mạn tính: dùng các loại m3
+ Mỡ ichtyol, goudron, salicylé, kem cố corticoid như eumovate, fucicort, mỡ tacrolimus 0,03% hay 0,1% và pimecrolimus.
+ Các thuốc làm mềm da, ẩm da,

7.3. Toàn thân

- Kháng histamin tổng hợp.
- Vitamin c.
- Nếu có bội nhiễm: dùng kháng sinh.

7.4. Các phương pháp khác


- Trong trường hợp thương tổn Lichen hóa, tái đi tái lại nhiều lần có thể chiếu tia cực tím như UVA, UVB hoặc LASER he - ne.
- Các thuốc ức chế miễn dịch: cần thận trọng khi dùng corticoid, tacrolimus, azathioprm.
- Giáo dục y tế: tư vấn cho bệnh nhân biết sử dụng các thuốc hợp lý, tránh các yếu tố kích thích, stress để tránh tái phát bệnh.
- Để đề phòng bệnh tái phát cần dùng các loại xà phòng thích hợp, các sản phẩm đe giữ độ ẩm cho da, tránh các kích thích da.

TỰ LƯỢNG GIÁ

1. Hãy trình bày các yếu tố liên quan đến căn nguyên và sinh bệnh học của viêm da cơ địa?
2. Hãy nêu các triệu chứng lâm sàng của viêm da cơ địa ở trẻ < 2 tuổi?
3. Hãy trĩnh bày các giai đoạn tiến triển của viêm da cơ địa?
4. Hãy nêu các tiêu chuẩn chẩn đoán viêm da cơ địa?
5. Hãy trình bày các phương pháp điều trị viêm da cơ địa?

PHỤ BẢN MINH HỌA

PHỤ BẢN MINH HỌAPHỤ BẢN MINH HỌAPHỤ BẢN MINH HỌAPHỤ BẢN MINH HỌAPHỤ BẢN MINH HỌAPHỤ BẢN MINH HỌAPHỤ BẢN MINH HỌAPHỤ BẢN MINH HỌAPHỤ BẢN MINH HỌAPHỤ BẢN MINH HỌAPHỤ BẢN MINH HỌAPHỤ BẢN MINH HỌA

Các Bài Viết Cùng Chuyên Mục

-