Home

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ- BỆNH U LÀNH TIỀN LIỆT TUYẾN- NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG - Tiền Liệt Tuyến

I. ĐẠI CƯƠNG BỆNH U LÀNH TIỀN LIỆT TUYẾN

Tuyến tiền liệt biệt hóa từ xoang tiết niệu sinh dục từ tháng thứ 3 của bào thai.
ở tuổi trưởng thành, tuyến tiền liệt nặng khoảng 20 g. ở một số người tuyến tiền liệt nhỏ đi nhưng trong đa số trường hợp tuyến phì đại và trở thành u lành.
U lành tuyến tiền liệt là u thường có nhất của nam giới. Ở Việt Nam tỷ lệ u này chiếm 50 -  60%. Ở thế giới do tuổi thọ cao hơn, tỷ lệ này tới 70 -  80%. Hai yếu tố quan trọng gây u tiền liệt tuyến là tuổi và testosteron.

II. CHẨN ĐOÁN BỆNH U LÀNH TIỀN LIỆT TUYẾN

- Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là rối loạn tiểu tiện
- Đánh giá rối loạn tiểu tiện dựa vào thang điểm Quốc tế về rối loạn tiểu tiện do u lành tuyến tiền liệt qua 7 câu hỏi, mỗi câu hỏi có từ 0- 5 điểm.
+ Từ 0 -  7 điểm là nhẹ
+ Từ 8 -  19 điểm là vừa
+ Từ 20 -  35 điểm là nặng
- Thăm trực tràng để xác định: khối u, mật độ, rãnh giữa, đau, số thùy...
- Siêu âm TLT:
+ Xác định kích thước + Nước tiểu tồn đọng .
-  Sinh thiết:
+ Xác định bản chất khối u
+ Định lượng PSA và phosphatase acid để xác định ung thư tuyến tiền liệt

III. ĐIỀU TRỊ BỆNH U LÀNH TIỀN LIỆT TUYẾN

1. Nội khoa
Dùng một trong các thuốc ức chế sản xuất testosteron
- Progesteron 50 mg mỗi ngày, tiêm bắp trong 4 tuần
- Eulexin 250 mg 3 viên mỗi ngày, 4 tuần
- Cyproteron acetat 50 mg 2 viên, 4 tuần Thuốc ức chế phát triển:
- Tadenan 50 mg 2 viên/ngày trong 4 tuần
Thuốc ức chế a adrenergic có thể phối hợp vối thuốc ức chế sản xuất testosteron. Dùng một trong các thuốc sau:
- Hytrin 1- 2 mg 10- 15 ngày
- Xatral 5 mg 10 -  15 ngày
- Carduran 2 mg 10- 15 ngày
Thuốc ức chế 5 a reductase : có thể phối hợp với chẹn a adrenergic.
- Finasterid 5 mg mỗi ngày, 4 tuần
- Điều trị Laser diod nội tuyến
- Kháng sinh chống nhiễm khuẩn tiết niệu
- Ngâm nóng vùng hậu môn 15 phút/ngày
2. Ngoại khoa
- Khi bưốu quá to > 70g
- Khi có phối hợp sỏi thận, bàng quang, u bàng quang.

aaa

aaa

Các Bài Viết Cùng Chuyên Mục

-